Trình tự xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước (gọi chung là tiền thuê đất).

  1. Lĩnh vực:
    • Quản lý công sản
  2. Trình tự thực hiện:
    • 1. Trình tự thực hiện: - Bước 1: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường: Cấp phát đầy đủ tờ khai nộp tiền thuê đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là người thuê đất) và hướng dẫn người thuê đất kê khai theo đúng mẫu tờ khai. - Bước 2: Người thuê đất kê khai theo đúng mẫu tờ khai và nộp hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường. - Bước 3: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của bộ hồ sơ của người thuê đất nộp, xác nhận và ghi đầy đủ các chỉ tiêu vào "Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính", sau đó chuyển giao cho cơ quan Thuế một (01) bộ hồ sơ của người thuê đất thực hiện nghĩa vụ tài chính. - Bước 4: Cơ quan Thuế sau khi nhận được hồ sơ địa chính do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường gửi đến, phải thực hiện kiểm tra hồ sơ địa chính, xác định số tiền thuê đất; (trường hợp chưa đủ cơ sở để tính số thu tiền thuê đất thì phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan gửi hồ sơ để bổ sung); Sau đó thông báo tiền thuê đất phải nộp của người thuê đất cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường. Bước 5: Sau khi nhận được thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính do cơ quan Thuế chuyển đến, cơ quan nhận hồ sơ trao "Thông báo nộp tiền" cho người thuê đất để thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước; đồng thời thông báo tiền thuê đất phải nộp đến cơ quan gửi hồ sơ địa chính. Bước 6: Người thuê đất căn cứ vào Thông báo nộp tiền thuê đất của cơ quan thuế, trực tiếp nộp tiền (tiền mặt hoặc chuyển khoản) tại địa điểm nộp tiền theo thông báo.
  3. Cách thức thực hiện:
    Hình thức nộp Thời hạn giải quyết Phí, lệ phí Mô tả
    Trực tiếp
    05 Ngày làm việc
    Tên thủ tục 56: Trình tự xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước (gọi chung là tiền thuê đất). 1. Trình tự thực hiện: - Bước 1: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường: Cấp phát đầy đủ tờ khai nộp tiền thuê đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là người thuê đất) và hướng dẫn người thuê đất kê khai theo đúng mẫu tờ khai. - Bước 2: Người thuê đất kê khai theo đúng mẫu tờ khai và nộp hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường. - Bước 3: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của bộ hồ sơ của người thuê đất nộp, xác nhận và ghi đầy đủ các chỉ tiêu vào "Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính", sau đó chuyển giao cho cơ quan Thuế một (01) bộ hồ sơ của người thuê đất thực hiện nghĩa vụ tài chính. - Bước 4: Cơ quan Thuế sau khi nhận được hồ sơ địa chính do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường gửi đến, phải thực hiện kiểm tra hồ sơ địa chính, xác định số tiền thuê đất; (trường hợp chưa đủ cơ sở để tính số thu tiền thuê đất thì phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan gửi hồ sơ để bổ sung); Sau đó thông báo tiền thuê đất phải nộp của người thuê đất cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường. Bước 5: Sau khi nhận được thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính do cơ quan Thuế chuyển đến, cơ quan nhận hồ sơ trao "Thông báo nộp tiền" cho người thuê đất để thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước; đồng thời thông báo tiền thuê đất phải nộp đến cơ quan gửi hồ sơ địa chính. Bước 6: Người thuê đất căn cứ vào Thông báo nộp tiền thuê đất của cơ quan thuế, trực tiếp nộp tiền (tiền mặt hoặc chuyển khoản) tại địa điểm nộp tiền theo thông báo. 2. Cách thức thực hiện: - Thực hiện trực tiếp tại cơ quan nhận hồ sơ (Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường). - Thông qua hệ thống bưu chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Tờ khai tiền thuê đất (bản chính). - Những giấy tờ liên quan đến đối tượng không phải nộp tiền thuê đất; đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất. - Những giấy tờ liên quan đến việc bồi thường đất, hỗ trợ đất cho người có đất bị thu hồi theo quy định. - Những giấy tờ liên quan khác (nếu có), gồm có: - Các chứng từ đã nộp tiền sử dụng đất nay chuyển sang hình thức thuê đất (nộp bản sao có đóng dấu xác nhận của đơn vị và xuất trình bản chính để đối chiếu với bản sao); - Các giấy chứng nhận thuộc diện hưởng ưu đãi đầu tư theo pháp luật khuyến khích đầu tư (bản sao).v.v. - Các loại giấy tờ phải nộp bản chính, nếu không có bản chính mà nộp bản sao thì phải có xác nhận của công chứng nhà nước. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ 4. Thời hạn giải quyết: - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ địa chính do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường gửi đến, cơ quan thuế phải thực hiện: - Kiểm tra hồ sơ (số liệu) địa chính, xác định số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp; viết thông báo tiền thuê đất, thuê mặt nước gửi đến người có nghĩa vụ phải nộp; thông báo phải ghi rõ số tiền thuê nộp một lần cho toàn bộ thời gian thuê hoặc tiền thuê nộp hàng năm, thời gian nộp và các nội dung khác theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp chưa đủ cơ sở để xác định số thu tiền thuê đất, thuê mặt nước thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan gửi hồ sơ để bổ sung; sau khi có đủ hồ sơ địa chính thì thời hạn hoàn thành là sau 05 ngày làm việc được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung. - Lập hồ sơ theo dõi thu nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo mẫu do Bộ Tài chính quy định; gửi thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước cho người có nghĩa vụ nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước. - Người thuê đất căn cứ vào thông báo nộp tiền thuê đất, mặt nước của cơ quan thuế, nộp tiền tại địa điểm nộp tiền đã ghi trong Thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước (Theo mẫu số 03-05/TTĐ đính kèm Thông tư liên tịch số 30/TTLT/BTC-BTNMT). Thời hạn tối đa không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận Thông báo. 3- Cơ quan thuế hoặc Kho bạc Nhà nước khi thu tiền thuê đất, thuê mặt nước phải sử dụng chứng từ thu tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư số 80/2003/TT-BTC ngày 13 tháng 8 năm 2003 về hướng dẫn tập trung, quản lý các khoản thu ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước. 4- Cơ quan thuế phối hợp với Kho bạc Nhà nước cùng cấp để có biện pháp tổ chức thu tiền thuê đất, thuê mặt nước thuận lợi cho người nộp tiền, bảo đảm an toàn số tiền thuê đất, thuê mặt nước nộp vào Ngân sách Nhà nước. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, các cơ quan có liên quan 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan thuế b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường. d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan tài chính. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo nộp tiền sử dụng đất. 8. Phí, lệ phí (nếu có): Không 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. - Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. 12. Mẫu kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
    Nộp qua bưu chính công ích
    5 Ngày làm việc
    Tên thủ tục 56: Trình tự xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước (gọi chung là tiền thuê đất). 1. Trình tự thực hiện: - Bước 1: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường: Cấp phát đầy đủ tờ khai nộp tiền thuê đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là người thuê đất) và hướng dẫn người thuê đất kê khai theo đúng mẫu tờ khai. - Bước 2: Người thuê đất kê khai theo đúng mẫu tờ khai và nộp hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường. - Bước 3: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của bộ hồ sơ của người thuê đất nộp, xác nhận và ghi đầy đủ các chỉ tiêu vào "Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính", sau đó chuyển giao cho cơ quan Thuế một (01) bộ hồ sơ của người thuê đất thực hiện nghĩa vụ tài chính. - Bước 4: Cơ quan Thuế sau khi nhận được hồ sơ địa chính do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường gửi đến, phải thực hiện kiểm tra hồ sơ địa chính, xác định số tiền thuê đất; (trường hợp chưa đủ cơ sở để tính số thu tiền thuê đất thì phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan gửi hồ sơ để bổ sung); Sau đó thông báo tiền thuê đất phải nộp của người thuê đất cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường. Bước 5: Sau khi nhận được thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính do cơ quan Thuế chuyển đến, cơ quan nhận hồ sơ trao "Thông báo nộp tiền" cho người thuê đất để thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước; đồng thời thông báo tiền thuê đất phải nộp đến cơ quan gửi hồ sơ địa chính. Bước 6: Người thuê đất căn cứ vào Thông báo nộp tiền thuê đất của cơ quan thuế, trực tiếp nộp tiền (tiền mặt hoặc chuyển khoản) tại địa điểm nộp tiền theo thông báo. 2. Cách thức thực hiện: - Thực hiện trực tiếp tại cơ quan nhận hồ sơ (Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường). - Thông qua hệ thống bưu chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Tờ khai tiền thuê đất (bản chính). - Những giấy tờ liên quan đến đối tượng không phải nộp tiền thuê đất; đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất. - Những giấy tờ liên quan đến việc bồi thường đất, hỗ trợ đất cho người có đất bị thu hồi theo quy định. - Những giấy tờ liên quan khác (nếu có), gồm có: - Các chứng từ đã nộp tiền sử dụng đất nay chuyển sang hình thức thuê đất (nộp bản sao có đóng dấu xác nhận của đơn vị và xuất trình bản chính để đối chiếu với bản sao); - Các giấy chứng nhận thuộc diện hưởng ưu đãi đầu tư theo pháp luật khuyến khích đầu tư (bản sao).v.v. - Các loại giấy tờ phải nộp bản chính, nếu không có bản chính mà nộp bản sao thì phải có xác nhận của công chứng nhà nước. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ 4. Thời hạn giải quyết: - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ địa chính do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường gửi đến, cơ quan thuế phải thực hiện: - Kiểm tra hồ sơ (số liệu) địa chính, xác định số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp; viết thông báo tiền thuê đất, thuê mặt nước gửi đến người có nghĩa vụ phải nộp; thông báo phải ghi rõ số tiền thuê nộp một lần cho toàn bộ thời gian thuê hoặc tiền thuê nộp hàng năm, thời gian nộp và các nội dung khác theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp chưa đủ cơ sở để xác định số thu tiền thuê đất, thuê mặt nước thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan gửi hồ sơ để bổ sung; sau khi có đủ hồ sơ địa chính thì thời hạn hoàn thành là sau 05 ngày làm việc được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung. - Lập hồ sơ theo dõi thu nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo mẫu do Bộ Tài chính quy định; gửi thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước cho người có nghĩa vụ nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước. - Người thuê đất căn cứ vào thông báo nộp tiền thuê đất, mặt nước của cơ quan thuế, nộp tiền tại địa điểm nộp tiền đã ghi trong Thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước (Theo mẫu số 03-05/TTĐ đính kèm Thông tư liên tịch số 30/TTLT/BTC-BTNMT). Thời hạn tối đa không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận Thông báo. 3- Cơ quan thuế hoặc Kho bạc Nhà nước khi thu tiền thuê đất, thuê mặt nước phải sử dụng chứng từ thu tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư số 80/2003/TT-BTC ngày 13 tháng 8 năm 2003 về hướng dẫn tập trung, quản lý các khoản thu ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước. 4- Cơ quan thuế phối hợp với Kho bạc Nhà nước cùng cấp để có biện pháp tổ chức thu tiền thuê đất, thuê mặt nước thuận lợi cho người nộp tiền, bảo đảm an toàn số tiền thuê đất, thuê mặt nước nộp vào Ngân sách Nhà nước. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, các cơ quan có liên quan 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan thuế b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường. d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan tài chính. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo nộp tiền sử dụng đất. 8. Phí, lệ phí (nếu có): Không 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. - Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. 12. Mẫu kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
  4. Thành phần, số lượng hồ sơ:
    Tên giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
    Những giấy tờ liên quan đến đối tượng không phải nộp tiền thuê đất; đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất
    Số lượng bản chính: 0
    Số lượng bản sao: 1
    Những giấy tờ liên quan đến việc bồi thường đất, hỗ trợ đất cho người có đất bị thu hồi theo quy định.
    Số lượng bản chính: 0
    Số lượng bản sao: 1
    Những giấy tờ liên quan khác (nếu có), gồm có: - Các chứng từ đã nộp tiền sử dụng đất nay chuyển sang hình thức thuê đất (nộp bản sao có đóng dấu xác nhận của đơn vị và xuất trình bản chính để đối chiếu với bản sao); - Các giấy chứng nhận thuộc diện hưởng ưu đãi đầu tư theo pháp luật khuyến khích đầu tư (bản sao).v.v. - Các loại giấy tờ phải nộp bản chính, nếu không có bản chính mà nộp bản sao thì phải có xác nhận của công chứng nhà nước.
    Số lượng bản chính: 0
    Số lượng bản sao: 1
    Tờ khai tiền thuê đất
    Số lượng bản chính: 1
    Số lượng bản sao: 0
  5. Đối tượng thực hiện:
    • Công dân Việt Nam
    • Người nước ngoài
    • Doanh nghiệp
    • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
    • Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX)
    • Tổ chức nước ngoài
    • Hợp tác xã
  6. Cơ quan thực hiện:
    • Tổng cục Thuế - Bộ tài chính
    • Sở Tài chính - Tỉnh Quảng Nam
  7. Cơ quan có thẩm quyền:
  8. Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ:
  9. Cơ quan được uỷ quyền:
  10. Cơ quan phối hợp:
  11. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
    • Thông báo về việc nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước ban hành kèm theo Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính.
  12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
    Số ký hiệu Trích yếu Ngày ban hành Cơ quan ban hành
    46/2014/NĐ-CP
    Nghị đinh 46/2014/NĐ-CP
    2014-05-15
    77/2014/TT-BTC
    Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2015 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
    2016-06-16
  13. Yêu cầu, điều kiện thực hiện:
  14. Từ khoá:
    • Không có thông tin
  15. Mô tả:
    • Không có thông tin