Trình tự xác định tiền sử dụng đất (đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận khi công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất).

  1. Lĩnh vực:
    • Quản lý công sản
  2. Trình tự thực hiện:
    • 1. Trình tự thực hiện: - Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường cấp phát đầy đủ tờ khai nộp tiền sử dụng đất cho tổ chức, hộ gia đình (sau đây gọi chung là người sử dụng đất) và hướng dẫn người sử dụng đất kê khai theo đúng mẫu tờ khai. Người sử dụng đất kê khai theo đúng mẫu tờ khai và nộp hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường. - Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của bộ hồ sơ của người sử dụng đất nộp, xác nhận và ghi đầy đủ các chỉ tiêu vào “Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính”, sau đó chuyển giao cho cơ quan Thuế một (01) bộ hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính. - Cơ quan Thuế sau khi nhận được hồ sơ địa chính do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường gửi đến thực hiện kiểm tra hồ sơ địa chính, xác định số tiền sử dụng đất; trường hợp chưa đủ cơ sở để tính số thu tiền sử dụng đất thì phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan gửi hồ sơ để bổ sung; Sau đó thông báo tiền sử dụng đất phải nộp đến cơ quan gửi hồ sơ địa chính. - Sau khi nhận được thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính do cơ quan Thuế chuyển đến, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường trao "Thông báo nộp tiền" cho người sử dụng đất để thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước. - Trường hợp ghi nợ tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân thì Phòng Tài nguyên và Môi trường phải ghi nội dung "nợ tiền sử dụng đất" trên trang 4 của Giấy chứng nhận; ký, đóng dấu xác nhận nội dung ghi nợ nêu trên; thông báo bang văn bản cho cơ quan thuế biết các trường hợp ghi nợ tiền sử dụng đất. - Người sử dụng đất căn cứ vào "Thông báo nộp tiền sử dụng đất" của cơ quan thuế, trực tiếp nộp tiền (tiền mặt hoặc chuyển khoản) tại địa điểm nộp tiền theo thông báo.
  3. Cách thức thực hiện:
    Hình thức nộp Thời hạn giải quyết Phí, lệ phí Mô tả
    Trực tiếp
    6 Ngày làm việc
    Tên thủ tục 54: Trình tự xác định tiền sử dụng đất 1. Trình tự thực hiện: - Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường cấp phát đầy đủ tờ khai nộp tiền sử dụng đất cho tổ chức, hộ gia đình (sau đây gọi chung là người sử dụng đất) và hướng dẫn người sử dụng đất kê khai theo đúng mẫu tờ khai. Người sử dụng đất kê khai theo đúng mẫu tờ khai và nộp hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường. - Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của bộ hồ sơ của người sử dụng đất nộp, xác nhận và ghi đầy đủ các chỉ tiêu vào “Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính”, sau đó chuyển giao cho cơ quan Thuế một (01) bộ hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính. - Cơ quan Thuế sau khi nhận được hồ sơ địa chính do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường gửi đến thực hiện kiểm tra hồ sơ địa chính, xác định số tiền sử dụng đất; trường hợp chưa đủ cơ sở để tính số thu tiền sử dụng đất thì phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan gửi hồ sơ để bổ sung; Sau đó thông báo tiền sử dụng đất phải nộp đến cơ quan gửi hồ sơ địa chính. - Sau khi nhận được thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính do cơ quan Thuế chuyển đến, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường trao "Thông báo nộp tiền" cho người sử dụng đất để thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước. - Trường hợp ghi nợ tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân thì Phòng Tài nguyên và Môi trường phải ghi nội dung "nợ tiền sử dụng đất" trên trang 4 của Giấy chứng nhận; ký, đóng dấu xác nhận nội dung ghi nợ nêu trên; thông báo bang văn bản cho cơ quan thuế biết các trường hợp ghi nợ tiền sử dụng đất. - Người sử dụng đất căn cứ vào "Thông báo nộp tiền sử dụng đất" của cơ quan thuế, trực tiếp nộp tiền (tiền mặt hoặc chuyển khoản) tại địa điểm nộp tiền theo thông báo. 2. Cách thức thực hiện: Thực hiện trực tiếp tại cơ quan nhận hồ sơ. (Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường) 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Thành phần hồ sơ, bao gồm: + Tờ khai nộp tiền sử dụng đất + Những giấy tờ có liên quan chứng minh thuộc diện không phải nộp, được hưởng ưu đãi, hoặc được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Thông tư số 30/2005/TTLT/BTC-TNMT ngày 18/4/2005, Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính, cụ thể như sau: + Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất thì phải có đơn xin ghi nợ tiền sử dụng đất. + Đối với các trường hợp khuyến khích đầu tư phải có giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư; + Đối với dự án công trình công cộng có mục đích kinh doanh; dự án xây dựng ký túc xá sinh viên, xây dựng nhà ở cho người có công, xây dựng chung cư cao tầng cho công nhân khu công nghiệp phải kèm văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền về phê duyệt dự án đầu tư; + Đối với nhà máy, xí nghiệp di dời theo quy hoạch phải có quyết định di dời và dự án đầu tư dược phê duyệt theo thẩm quyền do pháp luật quy định; + Đối với trường hợp người có công với cách mạng phải có giấy tờ liên quan đến chế độ được miễn, giảm tiền sử dụng đất; + Đối với người thuộc diện hộ nghèo phải có xác nhận của cơ quan lao động, thương binh và xã hội cấp huyện; + Đối với hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số phải có hộ khẩu (ở nơi đã có hộ khẩu) hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (ở nơi chưa có hộ khẩu). - Những giấy tờ liên quan đến việc bồi thường đất, hỗ trợ đất cho người có đất bị thu hồi theo quy định - Những giấy tờ liên quan khác (nếu có), gồm có: + Các chứng từ đã nộp tiền thuê đất nay chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền SDĐ (nộp bản sao có đóng dấu xác nhận của đơn vị và xuất trình bản chính đế đối chiếu với bản sao); + Các giấy chứng nhận thuộc diện hưởng ưu đãi đầu tư theo pháp luật khuyến khích đầu tư (bản sao).v.v. Các loại giấy tờ phải nộp bản chính, nếu không có bản chính mà nộp bản sao thì phải có xác nhận của công chứng nhà nước. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ 4. Thời hạn giải quyết: - Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ địa chính do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường gửi đến, cơ quan thuế phải thực hiện kiểm tra hồ sơ địa chính, xác định số tiền sử dụng (trường hợp chưa đủ cơ sở để tính số thu tiền sử dụng đất thì phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan gửi hồ sơ để bổ sung); Sau đó Thông báo tiền sử dụng đất phải nộp đến cơ quan gửi hồ sơ địa chính (Thông báo phải ghi rõ tên tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp, số tiền phải nộp của từng khoản, địa điểm nộp (Kho bạc Nhà nước), thời gian nộp và các nội dung khác do Bộ Tài chính quy định). - Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan thuế, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường phải gửi thông báo đã nhận đến tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính. - Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp tiền sử dụng đất, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp đủ số tiền sử dụng đất tại địa điểm nộp tiền theo đúng thông báo. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, các cơ quan có liên quan 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan thuế b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan tài nguyên và môi trường, Cơ quan thuế. d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở Tài chính. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo nộp tiền sử dụng đất. 8. Phí, lệ phí (nếu có): Không 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất. - Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất. - Quyết định số 1989/QĐ-BTC ngày 14/8/2014 của Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất. - Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất. 12. Mẫu kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
    Nộp qua bưu chính công ích
    6 Ngày làm việc
    Tên thủ tục 54: Trình tự xác định tiền sử dụng đất 1. Trình tự thực hiện: - Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường cấp phát đầy đủ tờ khai nộp tiền sử dụng đất cho tổ chức, hộ gia đình (sau đây gọi chung là người sử dụng đất) và hướng dẫn người sử dụng đất kê khai theo đúng mẫu tờ khai. Người sử dụng đất kê khai theo đúng mẫu tờ khai và nộp hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường. - Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của bộ hồ sơ của người sử dụng đất nộp, xác nhận và ghi đầy đủ các chỉ tiêu vào “Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính”, sau đó chuyển giao cho cơ quan Thuế một (01) bộ hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính. - Cơ quan Thuế sau khi nhận được hồ sơ địa chính do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường gửi đến thực hiện kiểm tra hồ sơ địa chính, xác định số tiền sử dụng đất; trường hợp chưa đủ cơ sở để tính số thu tiền sử dụng đất thì phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan gửi hồ sơ để bổ sung; Sau đó thông báo tiền sử dụng đất phải nộp đến cơ quan gửi hồ sơ địa chính. - Sau khi nhận được thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính do cơ quan Thuế chuyển đến, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường trao "Thông báo nộp tiền" cho người sử dụng đất để thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước. - Trường hợp ghi nợ tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân thì Phòng Tài nguyên và Môi trường phải ghi nội dung "nợ tiền sử dụng đất" trên trang 4 của Giấy chứng nhận; ký, đóng dấu xác nhận nội dung ghi nợ nêu trên; thông báo bang văn bản cho cơ quan thuế biết các trường hợp ghi nợ tiền sử dụng đất. - Người sử dụng đất căn cứ vào "Thông báo nộp tiền sử dụng đất" của cơ quan thuế, trực tiếp nộp tiền (tiền mặt hoặc chuyển khoản) tại địa điểm nộp tiền theo thông báo. 2. Cách thức thực hiện: Thực hiện trực tiếp tại cơ quan nhận hồ sơ. (Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường) 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Thành phần hồ sơ, bao gồm: + Tờ khai nộp tiền sử dụng đất + Những giấy tờ có liên quan chứng minh thuộc diện không phải nộp, được hưởng ưu đãi, hoặc được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Thông tư số 30/2005/TTLT/BTC-TNMT ngày 18/4/2005, Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính, cụ thể như sau: + Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất thì phải có đơn xin ghi nợ tiền sử dụng đất. + Đối với các trường hợp khuyến khích đầu tư phải có giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư; + Đối với dự án công trình công cộng có mục đích kinh doanh; dự án xây dựng ký túc xá sinh viên, xây dựng nhà ở cho người có công, xây dựng chung cư cao tầng cho công nhân khu công nghiệp phải kèm văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền về phê duyệt dự án đầu tư; + Đối với nhà máy, xí nghiệp di dời theo quy hoạch phải có quyết định di dời và dự án đầu tư dược phê duyệt theo thẩm quyền do pháp luật quy định; + Đối với trường hợp người có công với cách mạng phải có giấy tờ liên quan đến chế độ được miễn, giảm tiền sử dụng đất; + Đối với người thuộc diện hộ nghèo phải có xác nhận của cơ quan lao động, thương binh và xã hội cấp huyện; + Đối với hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số phải có hộ khẩu (ở nơi đã có hộ khẩu) hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (ở nơi chưa có hộ khẩu). - Những giấy tờ liên quan đến việc bồi thường đất, hỗ trợ đất cho người có đất bị thu hồi theo quy định - Những giấy tờ liên quan khác (nếu có), gồm có: + Các chứng từ đã nộp tiền thuê đất nay chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền SDĐ (nộp bản sao có đóng dấu xác nhận của đơn vị và xuất trình bản chính đế đối chiếu với bản sao); + Các giấy chứng nhận thuộc diện hưởng ưu đãi đầu tư theo pháp luật khuyến khích đầu tư (bản sao).v.v. Các loại giấy tờ phải nộp bản chính, nếu không có bản chính mà nộp bản sao thì phải có xác nhận của công chứng nhà nước. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ 4. Thời hạn giải quyết: - Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ địa chính do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường gửi đến, cơ quan thuế phải thực hiện kiểm tra hồ sơ địa chính, xác định số tiền sử dụng (trường hợp chưa đủ cơ sở để tính số thu tiền sử dụng đất thì phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan gửi hồ sơ để bổ sung); Sau đó Thông báo tiền sử dụng đất phải nộp đến cơ quan gửi hồ sơ địa chính (Thông báo phải ghi rõ tên tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp, số tiền phải nộp của từng khoản, địa điểm nộp (Kho bạc Nhà nước), thời gian nộp và các nội dung khác do Bộ Tài chính quy định). - Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan thuế, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường phải gửi thông báo đã nhận đến tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính. - Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp tiền sử dụng đất, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp đủ số tiền sử dụng đất tại địa điểm nộp tiền theo đúng thông báo. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, các cơ quan có liên quan 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan thuế b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan tài nguyên và môi trường, Cơ quan thuế. d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở Tài chính. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo nộp tiền sử dụng đất. 8. Phí, lệ phí (nếu có): Không 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất. - Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất. - Quyết định số 1989/QĐ-BTC ngày 14/8/2014 của Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất. - Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất. 12. Mẫu kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
  4. Thành phần, số lượng hồ sơ:
    Tên giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
    Tờ khai nộp tiền sử dụng đất
    Số lượng bản chính: 1
    Số lượng bản sao: 0
    Những giấy tờ có liên quan chứng minh thuộc diện không phải nộp, được hưởng ưu đãi, hoặc được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Thông tư số 30/2005/TTLT/BTC-TNMT ngày 18/4/2005, Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính, cụ thể như sau: + Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất thì phải có đơn xin ghi nợ tiền sử dụng đất. + Đối với các trường hợp khuyến khích đầu tư phải có giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư; + Đối với dự án công trình công cộng có mục đích kinh doanh; dự án xây dựng ký túc xá sinh viên, xây dựng nhà ở cho người có công, xây dựng chung cư cao tầng cho công nhân khu công nghiệp phải kèm văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền về phê duyệt dự án đầu tư; + Đối với nhà máy, xí nghiệp di dời theo quy hoạch phải có quyết định di dời và dự án đầu tư dược phê duyệt theo thẩm quyền do pháp luật quy định; + Đối với trường hợp người có công với cách mạng phải có giấy tờ liên quan đến chế độ được miễn, giảm tiền sử dụng đất; + Đối với người thuộc diện hộ nghèo phải có xác nhận của cơ quan lao động, thương binh và xã hội cấp huyện; + Đối với hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số phải có hộ khẩu (ở nơi đã có hộ khẩu) hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (ở nơi chưa có hộ khẩu).
    Số lượng bản chính: 0
    Số lượng bản sao: 1
    Những giấy tờ liên quan đến việc bồi thường đất, hỗ trợ đất cho người có đất bị thu hồi theo quy định
    Số lượng bản chính: 0
    Số lượng bản sao: 1
    Những giấy tờ liên quan khác (nếu có), gồm có: + Các chứng từ đã nộp tiền thuê đất nay chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền SDĐ (nộp bản sao có đóng dấu xác nhận của đơn vị và xuất trình bản chính đế đối chiếu với bản sao); + Các giấy chứng nhận thuộc diện hưởng ưu đãi đầu tư theo pháp luật khuyến khích đầu tư (bản sao).v.v. Các loại giấy tờ phải nộp bản chính, nếu không có bản chính mà nộp bản sao thì phải có xác nhận của công chứng nhà nước.
    Số lượng bản chính: 0
    Số lượng bản sao: 1
  5. Đối tượng thực hiện:
    • Công dân Việt Nam
    • Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX)
  6. Cơ quan thực hiện:
    • Tổng cục Thuế - Bộ tài chính
    • Sở Tài chính - Tỉnh Quảng Nam
  7. Cơ quan có thẩm quyền:
  8. Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ:
  9. Cơ quan được uỷ quyền:
  10. Cơ quan phối hợp:
  11. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
    • Thông báo nộp tiền sử dụng đất ban hành kèm theo Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính.
  12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
    Số ký hiệu Trích yếu Ngày ban hành Cơ quan ban hành
    45/2014/NĐ-CP
    Nghị định 45/2014/NĐ-CP
    2014-05-15
    76/2014/TT-BTC
    Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2015 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất
    2014-06-16
    88/2016/TTLT/BTC-BTNMT
    Thông tư số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT
    2016-06-22
  13. Yêu cầu, điều kiện thực hiện:
  14. Từ khoá:
    • Không có thông tin
  15. Mô tả:
    • Không có thông tin